Kỹ thuật đặt nội khí quản đúng cách

noi-khi-quan
Kỹ thuật đặt nội khí quản đúng cách cho người bệnh,

Xếp đặt tư thế bệnh nhân để tạo 1 con đường tốt nhất tới khí quản.

Kỹ thuật vô trùng nghiêm ngặt (kính bảo hộ là thiết yếu với phẫu thuật viên và người làm vô cảm).

Gây tê thấm lớp tại chỗ (lignocain 2% + adrenalin 1/200000) lên vùng cận kề khí quản.

Kiểm tra cuff bôi trơn và đặt nong vào họng canun.

Rạc ngang 1 đường rạch 1 cm lên trên vùng da của vòng sụn thứ 1-2.

Bóch tách tới lớp cận: tìm tĩnh mạch cổ ở phía trước cổ và thắt nếu thấy.

Chọc kim Jelco R 14G với nước muối sinh lý vào trong khí quản và hút qua lớp nước muối hoặc nước để khẳng định đã đặt vào trong khí quản.

Khẳng định lại việc chọc đúng vào khí quản bằng cách hút với kim Jelco R sau khi rút ghíp ra.

Đặt dây dẫn theo JelcoR.

Đặt 2 nòng nhỏ theo dây dẫn vào họng khí quản và tạo 1 lỗ đủ lớn để chứa được dụng cụ nong.

“Blue Rhino” là kỹ thuật được ưa dùng.

Đặt nong và canun dẫn theo dây dẫn.

Từ từ đặt tới khi đạt được cỡ canun MKQ yêu cầu, đảm bảo dấu (đường kẻ đen) ở trên canun dẫn vẫn ở đầu xa của ống nong.

“Kẹp Grigg”.

Đặt kẹp theo dây dẫn và khẳng định dây dẫn có thể cử động tự do.

Mở kẹp song song với trục dọc của khí quản và tạo 1 lỗ đủ lớn để đủ chứa canun mở khí quản cần dùng.

Rút nong và đặt canun mở khí quản theo dây dẫn vào trong khí quản.

Rút cả nong và dây dẫn, bơm Cuff và hút khí quản.

Lắp canun vào máy thở và kiểm tra ET CO2.

Cố định canun mở khí quản bằng dây buộc.

Chụp Xquang phổi sau thủ thuật.

Ghi chép lại thủ thuật lên tờ ghi chép của bệnh án, phiếu đồng ý mở KQ và tờ mô tả thủ thuật riêng.

Nguồn dieutri.vn
Xem chi tiết…

10 biện pháp tránh viêm khí - phế quản

khi-phe-quan
 Trong thực tế, bệnh nhân  viêm khí - phế quản nếu được quản lý tốt hoàn toàn có cuộc sống lao động và sinh hoạt giống như người khỏe mạnh bình thường. Trên thế giới, đã từng có nhiều người bị  viêm khí -phế quản vẫn làm ca sĩ, giáo viên, vận động viên, các nhà chính trị gia nổi tiếng... do vậy bệnh nhân  viêm khí -phế quản cần yên tâm tin tưởng vào tiến bộ của khoa học và các phương pháp điều trị hiện nay.

Giữ ấm - Một trong những biện pháp phòng ngừa cho bệnh nhân  viêm khí -phế quản trong mùa lạnh.

Không hút thuốc lá, thuốc lào, tránh xa khói thuốc: Khói thuốc chứa nhiều hóa chất gây kích ứng niêm mạc đường hô hấp. Những người bị hen có hiện tượng viêm mạn tính ở đường hô hấp, nếu hút thuốc hay hít thụ động từ người hút thuốc tình trạng viêm cũng sẽ nặng thêm lên và đưa đến cơn hen cấp. Ngoài ra, người bệnh cũng nên tránh các yếu tố gây kích ứng đường thở khác: mùi thơm, mùi hắc, phấn hoa, các loại bụi, hóa chất, tiếp xúc nghề nghiệp.

Giữ ấm cơ thể, hạn chế ra ngoài khi thời tiết lạnh: Không khí lạnh chính là tác nhân dễ khiến bạn mắc đợt cấp của hen suyễn, vì vậy hãy hạn chế ra ngoài khi thời tiết lạnh, giữ ấm cho cơ thể trong trường hợp phải đi ra ngoài.

Không nuôi chó mèo, gà vịt, chim cảnh: Người bệnh tuyệt đối không được tiếp xúc với vật nuôi để tránh hít phải lông, vẩy da hay những tế bào chết trên cơ thể của chúng, đây là một trong số những dị nguyên thường gặp gây đợt kịch phát của đợt cấp của bệnh hen suyễn.

Tránh những loại thức ăn dễ gây dị ứng: Người bệnh nên theo dõi và ghi chép vào ghi chú để báo cáo lại cho bác sĩ điều trị xem mình thường dị ứng với loại thực phẩm nào, khi ăn thức ăn nào thì hay bị lên cơn hen để phòng ngừa và cách ly. Những thức ăn dễ gây dị ứng bao gồm: tôm, cua, nhộng tằm…
Thận trọng khi sử dụng thuốc: Người bệnh cần cảnh giác ngay với chính một số thuốc chữa bệnh như kháng sinh, thuốc giảm đau aspirin... khi sử dụng thuốc cần phải có chỉ dẫn của bác sĩ.

Phòng ngừa nhiễm khuẩn đường hô hấp: Cảm lạnh, cúm, nhiễm virut hợp bào hô hấp, viêm phế quản, nhiễm khuẩn tai mũi họng, viêm xoang, viêm phổi là tác nhân gây khởi phát cơn hen khá phổ biến.
Bệnh nhân cần rửa tay thường xuyên, tránh những người nhiễm cúm,những nơi tập trung đông người, điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Tiêm chủng phòng ngừa cúm hàng năm được khuyến cáo nhằm giảm các nguy cơ biến chứng của nhiễm cúm. Tiêm phòng phế cầu cũng được chứng minh có hiệu quả đối với bệnh nhân hen phế quản.

Tập thể dục rèn luyện nâng cao sức khỏe: Trước khi tập thể dục bệnh nhân cần phải làm ấm cơ thể, xịt thuốc giãn phế quản truớc khi tập, tránh không khí lạnh và khô, áp dụng bài tập thể dục phù hợp với khả năng. Trong lúc tập thể dục bệnh nhân lưu ý thở đường mũi và hoàn thành bài tập từ từ, tránh tập quá lâu và gắng sức có thể gây khởi phát cơn hen.

Đối phó với ô nhiễm môi trường: Có biện pháp đối phó với bụi ô nhiễm, ở trong nhà và hạn chế đi ra ngoài trong những ngày thời tiết quá lạnh, ẩm ướt khắc nghiệt. Nếu bắt buộc phải đi ra ngoài cần mặc đủ ấm, đội mũ, quàng khăn và mang khẩu trang sẽ giúp tránh hít phải khói, bụi và các mùi khó chịu. Khi về nhà, rửa sạch mặt, chân tay và súc miệng. Dùng máy làm ẩm không khí để cho không khí phòng không bị khô.

Giữ cho không khí trong nhà sạch sẽ: Sử dụng cửa sổ để giữ cho không khí trong sạch. Mở rộng cửa sổ khi không khí nóng, ngột ngạt, khi nấu nướng, khi trong nhà có nhiều thứ nặng mùi. Sử dụng máy hút bụi hoặc khăn ướt lau sạch sàn nhà hoặc các vật dụng trong nhà. Khi thời tiết lạnh cần đóng kín cửa sổ tránh gió lùa có thể gây nhiễm lạnh và gây đợt bùng phát cho bệnh nhân hen phế quản. Dọn dẹp đồ đạc trong nhà, tiêu diệt gián và côn trùng, nấm mốc trong nhà.

Khi đi du lịch: Cần phải có kế hoạch trước và xin ý kiến tư vấn của bác sĩ điều trị. Chuẩn bị đầy đủ sổ y bạ và lượng thuốc mang theo, nếu đi du lịch trong thời gian dài phải đảm bảo có thể mua được thuốc ở nơi nghỉ.
Theo TS.BS. Vũ Văn Giáp
Trung tâm Hô hấp - BV Bạch Mai
Xem chi tiết…

Bệnh lý rò thực quản - khí quản

khi_quan
Rò thực quản – khí quản có thể dẫn tới tử vong do:

- Tai biến: sặc thức ăn, đồ uống sang đường thở.

- Biến chứng: viêm nhiễm đường hô hấp dưới kéo dài, tái phát.

1. Nguyên nhân

1.1. Do bẩm sinh: hiếm gặp.

1.2. Do tai biến: đặt nội khí quản, mở khí quản (thường gặp hơn).

1.3. Do chấn thương: với các vết thương xuyên do vật nhọn đâm, chọc hoặc vết thương chột do hỏa khí mà đôi khi có thể bỏ qua trong thời gian đầu.

2. Chẩn đoán

2.1. Lâm sàng

2.1.1. Sặc đường thở: vừa là tai biến vừa là dấu hiệu gợi ý cơ bản, khi lỗ rò to đưa tới cơn ho sặc, tím tái rõ rệt ngay khi uống hay ăn và có thể đưa tới tử vong.

2.1.2. Ho: xuất hiện khi nuốt chất lỏng: ho thành cơn kéo dài, dữ dội, có thể do sặc khi nuốt nước bọt.

2.1.3. Viêm nhiễm phế quản – phổi tái phát triển lần hoặc kéo dài, trầm trọng, đặc biệt ở trẻ em.

2.1.4. Đôi khi có bụng trướng do khí đi từ đường hô hấp sang gây ứ hơi dạ dày – ruột.

2.2. X quang:

Là biện pháp xác định cơ bản cho thấy lỗ rò, vị trí và kích thước. Đặc biệt kỹ thuật soi X quang và quay phim lúc bệnh nhân nuốt (Radio – cinematographie).

Lưu ý: Chỉ được dùng thuốc cản quang lỏng, hấp thu được và với lượng nuốt hạn chế.

2.3. Nội soi:

Trong các trường hợp nghi ngờ, cho bệnh nhân uống từ từ một ít xanh methylen và theo dõi phát hiện màu xanh vào khí quản.

Trong các trường hợp lỗ rò nhỏ, khi bơm hơi qua ống nội khí quản ta có thể nghe thấy ở vụng thượng vị có tiếng hơi và nước theo nhịp bơm.

3. Xử trí

3.1. Nội khoa:

Đặt ngay ống thông thực quản – dạ dày để cho bệnh nhân ăn – uống, ngừa tai biến sặc sang đường thở.

3.2. Ngoại khoa:

Tùy theo vị trí, nguyên nhân của lỗ rò thực – khí quản mà tiến hành phẫu thuật khâu bít lỗ rò.

Cần nhớ


1. Sặc đường thở, ho cơn kéo dài sau mở khí quản, đặt nội khí quản, vết thương vùng cổ ngực phải nghĩ tới rò thực – khí quản.

2. Ho, sặc, viêm đường hô hấp dưới tái phát ở trẻ sơ sinh cần phải nghĩ tới rò bẩm sinh.
Xem chi tiết…

Phục hồi khí quản đã bị ung thư


khi_quan
Một nhóm bác sỹ thuộc Trung tâm Y tế mang tên Mari Lannlong có trụ sở ở gần Paris, Pháp do giáo sư Philipp Dartevil đứng đầu, mới đây đã tiến hành thành công ca phẫu thuật phục hồi khí quản của người bị ung thư.

Giáo sư Dartevil nhấn mạnh rằng đây là trường hợp đầu tiên trên thế giới các bác sỹ đã tạo ra được khí quản mới thay thế khí quản của người bị ung thư bằng cách phẫu thuật.

Thông thường, các khối u ác tính trong khí quản thường dẫn đến tình trạng nghẹt thở khiến bệnh nhân tử vong. Phương pháp luận được áp dụng để tiến hành các ca phẫu thuật kiểu này đã được nghiên cứu từ năm 2004.

Nhiệm vụ chính của các bác sỹ là sử dụng mô da cẳng tay có kích thước 9x12cm của chính bệnh nhân để tạo ra một khí quản mới thay thế khí quản bị ung thư.

Trước khi cấy ghép vào cơ thể bệnh nhân, mô da này được làm "chắc thêm" bằng sụn lấy từ phần xương sườn của người bệnh.

Các bác sỹ hy vọng đây là phương pháp tối ưu giúp loại trừ tình trạng thải ghép./

Nguồn sưu tầm
Xem chi tiết…

Những điều cần biết về u khí quản

Khối u khí quản

Khối u khí quản là một sự tăng trưởng bất thường hình thành trong khí quản của bạn, hoặc khí quản.

Khí quản của bạn mang không khí bạn hít xuống phổi của bạn. Nó bắt đầu ngay dưới mức của thanh quản của bạn (hộp thoại) và kết thúc vào ngực, nơi đường thở của bạn chia thành hai nhánh gọi là khí quản, mà đi đến phổi của bạn.

Ở người lớn, khí quản dài khoảng năm inch và rộng khoảng một inch. Khối u khí quản có thể là lành tính (không ung thư) hoặc ác tính (ung thư). Ở người lớn, hầu hết các khối u ác tính là khí quản. Ở trẻ em, hầu hết các khối u khí quản là lành tính.

Nguy cơ về khối u khí quản

Những khối u mà bắt đầu xuất hiện ở khí quản là khá hiếm. Bạn đang tăng nguy cơ cho các loại phổ biến nhất của u ác tính khí quản nếu bạn đang hoặc đã từng hút thuốc. Đàn ông có đến bốn lần nhiều khả năng có một khối u ác tính khí quản và chúng thường có từ 60 đến 70 tuổi khi nó xảy ra.

Các loại khối u khí quản

Khối u khí quản mà bắt đầu ở khí quản được gọi là khối u khí quản chính. Những khối u mà bắt đầu trong một phần khác của cơ thể và lan rộng đến khí quản được gọi là khối u khí quản thứ cấp, và họ là rất hiếm. Hầu hết các khối u thứ lan sang khí quản của bạn từ tuyến giáp, phổi của bạn, hoặc thực quản.

Đây là hai loại khối u khí quản chính:


Ung thư tế bào vảy: Đây là loại phổ biến nhất của u khí quản. Nó gần như luôn gắn liền với việc hút thuốc lá. Khối u này phát triển nhanh chóng, và gần một nửa thời gian nó đã là quá lớn để có thể loại bỏ khi nó được phát hiện.


Ung thư biểu mô nang VA: U khí quản này phát triển chậm hơn rất nhiều so với ung thư tế bào vảy. Nó không liên quan đến thuốc lá, và những người đàn ông và phụ nữ có nguy cơ tương tự. Nó có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất là khoảng 40 tuổi.

Đây là những loại phổ biến của các khối u không phải ung thư khí quản:


Papillomas: U nhú tế bào gai là một loại lành tính của khối u khí quản nhìn thấy ở người trưởng thành hút thuốc. Trẻ em có thể có được một loại u nhú gọi là vị thành niên papillomatosis laryngotracheal đó là gây ra bởi một loại virus.


Chondroma: Đây là loại phổ biến nhất của u lành tính khí quản. Nó hình thành từ sụn tạo nên cấu trúc của khí quản. Đây là loại ung thư có thể thay đổi vào một khối u ác tính theo thời gian.


Hemangioma
: Đây là loại hình thức khối u khí quản từ các mạch máu nhỏ. Nó có thể ảnh hưởng đến cả trẻ em và người lớn. Nó có thể được chẩn đoán ở những trẻ có vấn đề về hô hấp đột ngột và cũng có một cái bớt hemangioma trên làn da của mình.

Các triệu chứng

Các triệu chứng của khối u khí quản có thể bị nhầm lẫn với những điều kiện thở thông thường khác như hen suyễn, viêm phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Các triệu chứng có thể bao gồm:
  • Ho
  • Thở khò khè
  • Tím (thở ồn ào)
  • Khó thở
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên thường xuyên
  • Ho ra máu
  • Khó nuốt
  • Khàn tiếng
  • Mệt mỏi
  • Giảm cân
Chẩn đoán

Chẩn đoán một khối u khí quản bắt đầu với một tiền sử bệnh và khám thực thể. Các bác sĩ sẽ hỏi bạn những câu hỏi về các triệu chứng của bạn và kiểm tra hơi thở, nhịp thở của bạn. Cách tốt nhất để chẩn đoán một khối u khí quản là cho bác sĩ của bạn để nhìn trực tiếp vào khí quản của bạn.

Thủ tục dùng để quan sát vào khí quản của bạn được gọi là nội soi phế quản. Hay lấy một miếng khối u để chẩn đoán được gọi là sinh thiết. Dưới đây là một số xét nghiệm khác có thể giúp chẩn đoán:
  • Chụp X-ray: Phương pháp này được sử dụng để hiển thị một khối u khí quản trong khoảng một nửa các trường hợp
  • CT scan ngực và cổ họng của bạn
  • Xét nghiệm chức năng hô hấp, để hiển thị bao nhiêu khối u khí quản có ảnh hưởng đến hơi thở của bạn
Điều trị
Các loại điều trị được sử dụng cho một khối u khí quản sẽ phụ thuộc vào loại và kích thước của nó, cũng như tuổi tác và sức khỏe của bạn. Nói chung, phẫu thuật cắt bỏ là cách điều trị tốt nhất cho cả hai khối u lành tính và ác tính.

Dưới đây là chi tiết về một số phương pháp điều trị có thể có:


  • Phẫu thuật. Đến nửa của khí quản có thể được gỡ bỏ và tái tạo một cách an toàn. Khối u ở phần trên của khí quản được loại bỏ thông qua một vết rạch cổ. Các khối u giảm xuống trong khí quản có thể yêu cầu một thủ tục mà đi qua ngực.
  • Xạ trị. Điều trị này có thể được sử dụng để điều trị các khối u mà là hơn một nửa kích thước của khí quản hoặc đã lan ra ngoài khí quản.
  • Hóa trị. Điều này có thể được kết hợp với xạ trị cho khối u lớn mà không thể được gỡ bỏ bằng phẫu thuật.
  • Phương pháp điều trị Bronchoscopic. Đối với các khối u mà không thể được gỡ bỏ bằng phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật có thể làm việc thông qua soi phế quản để làm giảm kích thước của khối u. Trong một số trường hợp, giảm kích thước có thể làm phẫu thuật cắt bỏ có thể.
  • Stenting. Trong trường hợp khối u không thể được gỡ bỏ, các đường hàng không có thể được giữ mở bằng cách đặt một ống nhân tạo qua khí quản. Ống thở này được gọi là một đường thở stent tracheobronchial.
Phòng ngừa

Các loại phổ biến nhất của u khí quản ở người lớn là ung thư tế bào vảy. U tế bào khí quản vảy gần như luôn luôn gắn liền với việc hút thuốc lá. Cách tốt nhất để ngăn ngừa loại ung thư này là để bỏ hút thuốc hay không để bắt đầu.

Theo dõi khối u khí quản


Theo dõi một khối u khí quản phụ thuộc vào loại ung thư mà bạn có và những gì loại điều trị mà bạn nhận được. Tìm hiểu càng nhiều càng tốt về bệnh của bạn, đóng một vai trò tích cực trong việc điều trị của bạn, và làm việc chặt chẽ với đội ngũ y tế của bạn là bước quan trọng để quản lý một khối u khí quản.

Nhiều người bị một căn bệnh nghiêm trọng như thế này cũng được hưởng lợi từ sự hỗ trợ xã hội và giáo dục họ nhận được từ một nhóm hỗ trợ.

Biện pháp khắc phục


Hỏi nhóm y tế của bạn nếu có bất kỳ bổ sung chế độ ăn uống bạn nên thử. Kỹ thuật thư giãn như tập thể dục, thiền định, hay một hoạt động tâm cơ thể như giúp đỡ yoga nhiều người đối phó với sự căng thẳng của một tình trạng y khoa nghiêm trọng.

Nguồn www.urmc.rochester.edu
Xem chi tiết…

Các kỹ thuật đặt nội khí quản khó

noi-khi-quan
Nội khí quản
Đặt nội khí quản  là một trong những phương pháp kiểm soát đường thở được dùng và đáng tin cậy nhất hiện nay. Song việc đặt NKQ vẫn luôn là thách thức lớn thường trực hằng ngày đối với các người làm Gây mê hồi sức khi họ đối mặt với NKQ  khó.
1. Định nghĩa :
- Dùng đèn soi thanh quản rất khó khăn hoặc không nhìn thấy dây thanh âm
- Đặt nội khí quản quá 2 lần không thành công
2. Tiên lượng những trường hợp đặt NKQ khó :
 A. Tiền sử bệnh nhân: Hỏi tiền sử bệnh nhân một số tổn thương hay bệnh lý có liên quan đến đặt NKQ khó.
- Bị chấn thương hay có mổ về vùng hàm mặt
- Bệnh nhân bị bướu cổ hay u trung thất 
- U vùng hầu họng
.
B. Dấu hiệu lâm sàng:
.
Cổ ngắn : Khoảng cách từ bờ trên sụn nhẫn đến bờ dưới của xương hàm dưới <6cm
Giới hạn độ gập ngửa cổ
Miệng nhỏ
Hàm trên nhô ra trước ( vẩu , hô)
Cằm lẹm: Hàm dưới đẩy ra sau với góc hàm dưới tù
Sẹo co rút vùng cằm cổ 
Di động hàm dưới hạn chế
Ngoài ra, còn có những tiêu chuẩn khác:
Tiêu chuẩn Mallampati
Bệnh nhân được yêu cầu há miệng, thè lưỡi tối đa khi ngồi thẳng và nói A. Tùy theo cấu trúc hầu họng có thể thấy được mà đường thở được phân loại như sau:
Class 1:  Khẩu cái mềm, màng hầu, lưỡi gà và cột màng hầu đều được nhìn thấy .
Class 2: Như trên nhưng không thấy cột màng hầu
Class 3: Chỉ thấy khẩu cái mềm và đáy lưỡi gà
Class 4: Chỉ thấy khẩu cái cứng
Phân loại càng cao, nguy cơ khó đặt nội khí quản càng cao.
Tiêu chuẩn Wilson Risk
Kỹ thuật này đánhg giá 5 yếu tố liên quan đến khó đặt nội khí quản, đó là cân nặng, cử động đầu và cổ, khả năng há miệng, sự phát triển hàm (cằm lẹm) và răng vẩu. Mỗi yếu tố được cho theo điểm 0, 1, 2 và khoảng thang điểm là 2 – 10. Điểm càng cao tiên lượng đặt NKQ khó càng lớn.
3. Thái độ xử trí khi gặp đặt nội khí quản khó
Đứng trước một trường hợp đặt nội khí quản khó cần tính đến các yếu tố sau:
- Bệnh nhân có khả năng thông khí bằng mask không?
- Các trang thiết bị hiện có để đặt nội khí quản khó( Bộ đèn đặt NKQ khó, Mandrin cứng Que dẫn đường, Mask Thanh Quản….)
- Kinh nghiệm của người gây mê.
- Thể trạng của bệnh nhân, các bệnh lý kèm theo.. .
.
Cần tôn trọng nghiêm ngặt những nguyên tắc sau:
- Không thực hiện một mình, phải luôn có ít nhất một người hỗ trợ.
- Chuẩn bị sẵn sàng đầy đủ mọi dụng cụ cần thiết có sẵn.
- Chuẩn bị hệ thống theo dõi liên tục độ bão hoà oxy, huyết áp động mạch, điện tim, mạch, tần số thở...
- Để bệnh nhân tỉnh táo và tự thở.
- Cung cấp oxy 100% cho bệnh nhân vài phút trước đặt nội khí quản.
- Gây tê vùng hầu họng hoặc nếu cần cho bệnh nhân ngủ thì vẫn phải để cho bệnh nhân tự thở. Trường hợp nếu đặt NKQ với giãn cơ thì dùng giãn cơ có thời gian tác dụng ngắn với điều kiện bệnh nhân thông khí được bằng mask.
Vậy làm thế nào để tiên lượng khó thông khí bằng mặt nạ (DMV: Difficult Mask Ventilation) ??
Khó thông khí bằng mặt nạ được định nghĩa là tình huống trong đó một mình người làm gây mê không thể duy trì được độ bão hòa oxy SpO2 >92% hoặc không thể ngăn ngừa hay phục hồi dấu hiệu thiếu thông khí bằng thông khí mặt nạ áp suất dương dưới tác dụng của gây mê toàn thân.
Có 5 yếu tố dùng tiêng lượng khó thông khí bằng mặt nạ được tóm tắt bằng “OBESE”
- Obese (BMI > 26 kg/m2) 
- Bearded (có râu quai nón)
- Elderly (> 55 tuổi) 
- Snorers (có tiền căn ngáy)
- Edentulous (không có răng)
Chỉ cần có ít nhất 2 dấu hiệu trên thì khả năng DMV rất cao
Một số kỹ thuật đặt nội khí quản khó
Thay đổi tư thế bệnh nhân
- Có thể kê cao đầu bằng một gối nhỏ khoảng 10cm để làm cho trục khoang miệng và thanh quản thành một đường thẳng.
- Nhờ người phụ ấn vào sụn thanh quản ra sau và lên trên.
- Nhờ người phụ kéo môi trên ra sau để thấy thanh quản rõ hơn.
Dùng nòng nội khí quản hoặc que dẫn đường
- Dùng nòng nội khí quản (Mandrin hay Stylet) cho vào ống nội khí quản để uốn cong nội khí quản theo hình cây gậy hoặc chữ S để đặt dễ dàng hơn.
- Dùng que dẫn đường (guide) có một đầu mềm, đặt vào trong khí quản trước sau đó luồn ống nội khí quản theo que này.
Các phương pháp khác
- Đặt nội khí quản ngược dòng
- Đặt nội khí quản bằng ống soi mềm
- Dùng mask thanh quản
- Chọc kim qua màng nhẫn giáp để thông khí
- Mở khí quản.

Nguồn bvdkquangnam.vn
Xem chi tiết…

Triệu chứng khàn tiếng, ho và khó thở là biểu hiện bệnh gì ?

Triệu chứng khàn tiếng, ho và khó thở là biểu hiện bệnh lý gì là điều mà nhiều người quan tâm, hi vọng bài tư vấn hỏi đáp dưới đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi đó


Hỏi: Thưa bác sĩ, Cách đây 2 tháng tôi bị cảm ho nhiều và bị khàn tiếng hết cả tuần. Khi ho xong tôi bị khó thở, phải cố gắng lấy hơi một lúc mới thở được giống như ở cổ bị phù ra làm khó thở. Đi khám, có BS nói bị viêm thanh quản, BS khác lại nói viêm phế quản, viêm họng và cho thuốc uống. Gần đây, cổ tôi lại có cảm giác bị vướng như có gì đó chặn ngang, khi ho hay hắt xì thì lại có cảm giác khó thở đó nữa, không đau, ăn uống và sức khỏe bình thường. Xin hỏi BS tôi bị bệnh gì? Nên đi khám ở đâu? Cám ơn BS nhiều!
(Nguyễn Thị Hương, 38 tuổi – Long An)

ho-la-bi-benh-gi
Ảnh minh họa

Đáp: Bạn Hương thân mến,
Với những triệu chứng bạn đang mắc phải như: ho, cảm giác khó thở, khàn tiếng... là những triệu chứng liên quan tới thanh quản, khí quản, phế quản có thể do viêm từ vùng mũi họng gây biến chứng xuống.

Nếu viêm họng, bạn hay cảm giác vướng họng, ho, cảm giác khó chịu như có dị vật trong họng...

Nếu có thương tổn thanh quản sẽ gây: khó thở khi hít vào, thở có tiếng rít, khó thở chậm...

Nếu có viêm khí, phế quản sẽ gây đau rát ngực, có thể có sốt, ho, khạc đờm nhiều, khi phù nề khí phế quản nhiều sẽ gây khó thở cả khi hít vào và thở ra (không gây khàn tiếng).

Do đó, bạn hãy tới bệnh viện đa khoa khám và làm các kỹ thuật cận lâm sàng như: thử máu, xquang tim phổi... Khi xác định đúng tình trạng bệnh lý, bạn hãy điều trị tích cực nhé.

Theo thongtinbenh.com
Xem chi tiết…