10 thực phẩm thần kỳ có thể giúp bạn “cai” thuốc lá

Chocolate đen, bỏng ngô hay gừng là một số loại thực phẩm có thể giúp bạn từ bỏ thói quen hút thuốc lá hiệu quả.

1. Các loại quả mọng

Các loại quả mọng bao gồm quả dâu tây, quả mâm xôi, quả việt quất,… đều có thể giúp bạn ngăn được cơn thèm thuốc lá.

2. Chocolate đen

Khi bạn cảm thấy thèm thuốc lá, hãy nhai một mẩu chocolate đen. Nó có thể sẽ giúp bạn quên đi cảm giác thèm thuốc nhanh chóng.


3. Bỏng ngô

Bỏng ngô cũng là một trong những “thần dược” giúp bạn từ bỏ thói quen hút thuốc.

4. Cần tây

Bạn cũng có thể thử nhai cần tây sống để quên đi cảm giác thèm thuốc.

5. Nghệ

Thêm nghệ vào các món ăn không chỉ giúp món ăn thêm hấp dẫn mà còn giúp bạn có thể chặn đứng cơn thèm thuốc lá.

6. Pho mát

Nghe có vẻ lạ lùng nhưng việc sử dụng pho mát để cai thuốc lá lại có hiệu quả với một số người. Bạn hãy nhai một chút pho mát, đặc biệt là loại pho mát mặn, để xua tan cơn thèm thuốc lá.

7. Cây quế

Quế cũng là một trong những loại “thần dược” có thể giúp bạn từ bỏ thói quen hút thuốc.

8. Gừng

Loại thực phẩm này cũng rất tốt trong việc ngăn chặn cơn thèm thuốc lá. Bạn có thể nghiền nhỏ gừng và trộn với một chút đường để ăn. Hỗn hợp này sẽ ngăn chặn cảm giác thèm thuốc.

10. Thức ăn mặn

Những thực phẩm chứa muối có thể ngăn chặn cảm giác thèm thuốc lá. Ngoài ra, bạn hãy tránh những thực phẩm không có calo bao gồm khoai tây chiên hay một số thực phẩm chứa đường, thức uống có cồn, đồ ăn quá cay, nước soda…
Xem chi tiết…

Trị bệnh bằng ngải cứu qua các món ăn bài thuốc đơn giản

Ngải cứu là cây rau dễ trồng và phổ biến ở Việt Nam. Không ít người biết rằng, đây cũng là cây thuốc rất hữu ích với đời sống chúng ta. Tuy nhiên việc sử dụng nó sao cho đúng cách và có hiệu quả thì không phải ai cũng biết.

Lương y Vũ Quốc Trung cho biết, ngải cứu có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, được sử dụng lâu đời trong dân gian và trong Đông y để chữa trị trong các trường hợp: phụ nữ kinh nguyệt không đều, có thai ra huyết, thổ huyết, chảy máu cam, đái ra máu, ghẻ lở, viêm da, dị ứng, viêm gan, trừ giun, điều hòa khí huyết, ôn kinh, an thai, đau bụng do lạnh, nôn mửa, kiết lỵ… Ngải cứu có thể dùng để chế biến các món ăn hoặc được sao khô lên làm thuốc. Lương y Vũ Quốc Trung chỉ dẫn một số cách chữa bệnh bằng ngải cứu như sau:

Làm thuốc điều kinh: Một tuần trước ngày kinh dự kiến, lấy mỗi ngày 6-12g (tối đa 20g) sắc với nước hoặc hãm với nước sôi như trà, chia làm 3 lần uống trong ngày. Có thể uống dưới dạng bột (5-10g) hay dạng cao đặc (1-4g). Nếu kinh nguyệt không đều thì hàng tháng đến ngày bắt đầu kỳ kinh và cả những ngày đang có kinh, lấy ngải cứu khô 10g, thêm 200 ml nước, sắc còn 100 ml, thêm chút đường chia uống 2 lần/ngày. Có thể uống liều gấp đôi, cũng 2 lần/ngày. Sau 1-2 ngày thấy hiệu quả, người đỡ mệt, máu kinh đỏ và ít hơn.

Giúp an thai: Những người đang mang thai, nếu thấy có hiện tượng đau bụng, ra máu, dùng 16gr lá ngải cứu, 16gr lá tía tô, sắc cùng với 600ml nước, sắc còn 100ml, chia làm 3-4 lần uống/ngày. Bài thuốc này có tác dụng an thai.

Những người kiệt sức hay các bà mẹ đang cho con bú: Lấy 5 cành lá ngải cứu tươi (hoặc khô), rửa sạch, băm nhỏ, pha với một cốc nước sôi, uống hàng ngày sẽ mau hồi phục sức khỏe.


Trị mụn trứn cá: Lá ngải cứu tươi giã nát, đắp lên mặt, để khoảng 20 phút, rồi rửa lại mặt, làm liên tục sẽ cho làn da mịn màng và trắng hồng.

Trị mẩn ngứa, ghẻ lở, rôm sảy ở trẻ: Với những trẻ nhỏ thường hay bị rôm sảy, xay nát lá ngải cứu, lọc lấy nước cốt rồi hòa vào nước tắm của trẻ. Làm liên tục trong vài ngày, các nốt ngứa sẽ lặn.

Ngoài các bài thuốc trên, có thể sử dụng ngải cứu trong bữa ăn hàng ngày bằng các món ăn sau:

Canh ngải cứu nấu thịt nạc: Thịt nạc heo băm nhỏ, ướp hạt nêm, xào qua, nêm nước, đun sôi cho rau ngải cứu. Canh sôi đều, nêm hạt nêm vừa miệng, ăn nóng. Bài thuốc chữa các bệnh của phụ nữ (kinh nguyệt không đều, khí hư, đau bụng do lạnh...).

Trứng gà tráng ngải cứu: Lấy một nắm lá ngải cứu, xắt nhỏ, đánh tan đều với 1 quả trứng gà, nêm hạt nêm vừa miệng, đổ vào chảo chiên chín. Giúp lưu thông máu lên não trị bệnh đau đầu.

Gà tần ngải cứu: 1 con gà đen khoảng 500gr, 3 trái táo đỏ, ý dĩ, kỷ từ, 3 lát sâm ta, ngải cứu, hạt sen, tam thất, hạt nêm. Gà làm sạch, mổ moi, nhồi tất cả các nguyên liệu vào trong gà, cho gà vào nồi, đổ săm sắp nước, nêm hạt nêm vừa miệng, tần cho đến khi gà mềm nhừ. Món ăn này có tác dụng bồi bổ sức khỏe, hoạt huyết, xương cốt dẻo dai.

Cháo ngải cứu: Lá ngải cứu tươi 50g, gạo tẻ 100g, đường đỏ vừa đủ (có thể cho thêm lá lốt). Thái nhỏ lá ngải cứu, nấu lấy nước để nấu cháo. Khi ăn cho đường vừa phải, ăn nóng. Chia 2 lần ăn sáng, trưa. Ăn liên tục 3 - 5 ngày, có thể chữa động thai hoặc giảm đau thấp khớp.

Tuy ngải cứu có nhiều tác dụng như trên nhưng không nên dùng nhiều vì nó cũng có thành phần độc tố. Khi dùng lá ngải cứu sắc uống thay trà, chỉ nên sử dụng khoảng 3-5g khô (9-15g tươi). Chỉ nên sử dụng theo từng đợt, khỏi bệnh thì ngừng. Đối với những chị em cần dùng các món có ngải cứu để tẩm bổ hoặc để an thai… chỉ nên dùng 3-5 ngọn nhỏ (9-15g tươi), tránh dùng quá liều.   
Xem chi tiết…

Tác dụng chữa bệnh của rau khoai lang

Rau khoai lang (đọt khoai lang) là một loại rau đơn giản, dân dã, được dùng rất phổ biến trong các bữa ăn. Ngoài vai trò là thức ăn, rau lang cũng là một vị thuốc chữa được khá nhiều bệnh thông thường.

Chống béo phì : Rau lang có nhiều chất xơ, khi ăn sẽ cho bạn có cảm giác no lâu. Trong thời gian ăn kiêng, bạn chịu khó ăn món rau lang luộc sẽ cho kết quả mỹ mãn.



Tốt cho người tiểu đường: Trong ngọn rau lang đỏ có chất gần giống insulin, tác dụng làm giảm đường huyết, do đó trong bữa ăn của người bị tiểu đường nên có món rau này. Lưu ý là chỉ nên dùng rau, không dùng củ vì củ lang có chứa nhiều tinh bột.

Lợi sữa: Với những bà mẹ đang cho con bú mà ít sữa, muốn có nhiều sữa hơn, nên dùng rau lang xào với thịt heo ăn sẽ có tác dụng rất hiệu quả.

Thanh nhiệt, giải độc: Canh rau lang, ngọn rau lang luộc… đều có tác dụng thanh nhiệt, giải độc rất tốt. Bạn nên ăn món này nhiều hơn vì nó còn có tác dụng ngừa mụn, trị mụn rất hiệu nghiệm.

Trị táo bón: Rau lang có nhiều chất xơ, tính mát, có lợi cho hệ tiêu hóa, là loại thực phẩm rất tốt để trị bệnh táo bón.

Giúp bà bầu bớt nghén: Trong thành phần của rau lang có nhiều B6, tác dụng giảm buồn nôn đối với phụ nữ mang thai thời kỳ đầu hay nôn ọe, chán ăn.

Những lưu ý khi ăn rau khoai lang:

Không nên dùng khoai lang (củ và rau) lúc quá đói vì khi đó đường huyết đã thấp, lại làm hạ thêm gây mệt mỏi.

Để nhuận tràng (chữa táo bón) thì dùng rau lang tươi luộc chín, không dùng rau lang còn sống vì sẽ có tác dụng ngược lại là gây táo bón. Cũng không nên dùng rau lang quá nhiều mà nên dùng xen kẽ với những loại rau khác.

Không ăn thường xuyên rau lang vì chứa nhiều calci có thể gây sỏi thận.

Nên ăn kèm đạm động vật, thực vật để cân bằng thành phần dưỡng chất.

Khi luộc rau lang để ăn và chữa bệnh, nên lấy nước thứ hai vì nước thứ nhất thường chát và hăng.
Xem chi tiết…

Bà bầu hít khói ô nhiễm dễ sinh con tăng động giảm chú ý

Những bà bầu tiếp xúc với không khí ô nhiễm có nguy cơ sinh con bị chứng tăng động giảm chú ý cao gấp 5 lần, các nhà khoa học tuyên bố.

Theo các nhà nghiên cứu tại Đại học Columbia (Mỹ), nguy cơ bị tăng động giảm chú ý (ADHD) xuất hiện ở những đứa trẻ 9 tuổi gia tăng đáng kể nếu ngay từ lúc ở trong bụng mẹ chúng đã phải tiếp xúc với nồng độ cao chất ô nhiễm trong không khí, gọi là các hydrocacbon thơm đa vòng (PAH).

So sánh với những trẻ tiếp xúc với nồng độ PAH thấp, những trẻ tiếp xúc với chất này ở nồng độ cao có mức tăng cả về số triệu chứng lẫn cường độ các triệu chứng này, trưởng nhóm nghiên cứu, giáo sư về khoa học y tế môi trường Frederica Perera, Trường Y tế công cộng, Đại học Columbia cho hay.


Giáo sư về tâm thần học Stephen Faraone, Trường y khoa SUNY Upstate ở Syracuse, New York - người thẩm tra kết quả nghiên cứu cũng cho rằng, các chất ô nhiễm và những nhân tố môi trường khác có khả năng tương tác với chất di truyền của em bé trong bụng mẹ, từ đó khiến trẻ tăng nguy cơ mắc ADHD sau này.

"Điều này có nghĩa là khi não đang phát triển, các chất độc này làm thay đổi điều gì đó trong chức năng kết nối hay cấu trúc của não, trực tiếp dẫn tới ADHD", giáo sư Farraone nói. Ông nhấn mạnh rằng những nghiên cứu như thế này chứng minh mối liên quan nhưng không phải là nguyên nhân và tác động trực tiếp trong mối quan hệ giữa ô nhiễm không khí và bệnh tăng động giảm chú ý.

Theo Trung tâm ngăn ngừa và kiểm soát dịch bệnh Mỹ, chất PAH là hóa chất được hình thành từ sự cháy không hoàn toàn của than, dầu mỏ, khí đốt, gỗ, rác nhà bếp hay những chất rắn hữu cơ khác. Các nhà nghiên cứu cho rằng giao thông, lò sưởi trong gia đình và các nhà máy điện đốt than là những nguồn chính thải ra chất PAH.

Nghiên cứu thực hiện với hơn 230 phụ nữ mang thai không hút thuốc, ở thành phố New York và các con của họ. Các chuyên gia đánh giá mức độ tiếp xúc với chất PAH bằng cách tìm kiếm hóa chất này trong máu của mẹ và máu từ cuống rốn. Một điều tra sau đó được thực hiện để kiểm tra hành vi của từng đứa trẻ bằng cách để phụ huynh điền vào bảng câu hỏi nhằm phát hiện các triệu chứng ADHD.

Các tác giả nghiên cứu thấy rằng trẻ sinh ra từ những bà mẹ tiếp xúc với nồng độ cao PAH suốt quá trình mang thai có tỷ lệ con mắc ADHD cao hơn 5 lần so với các bà mẹ tiếp xúc ít hoặc không tiếp xúc với hóa chất này. Các bà mẹ mang thai lo ngại về chất PAH nên tránh tiếp xúc với khói thuốc, không đốt nến hay nhang trong nhà, sử dụng quạt thông gió đúng cách khi nấu nướng. Bạn cũng có thể sử dụng thiết bị lọc không khí để hạn chế hóa chất này.

Tuy nhiên, theo các tác giả nghiên cứu, những nguồn trên thải ra PAH không thấm vào đâu so với ô nhiễm không khí. Con người thậm chí không ý thức được khi mình tiếp xúc với không khí ô nhiễm và không khí ô nhiễm ngoài trời không chỉ có ở ngoài ngôi nhà của bạn, nó xâm nhập cả vào môi trường bên trong. 
Xem chi tiết…

7 dấu hiệu con bạn bị tăng động giảm chú ý

Tăng động giảm chú ý là một rối loạn tâm thần phức tạp có thể ảnh hưởng đến sự thành công của trẻ ở trường và các mối quan hệ cộng đồng. Không may, các triệu chứng của nó rất đa đạng và đôi khi khó nhận ra.

Dưới đây là 7 dấu hiệu phổ biến có thể chỉ ra bé bị tăng động.

1. Tôi, tôi tôi

Một dấu hiệu thường gặp của trẻ tăng động là không có khả năng nhận biết được nhu cầu và mong muốn của người khác. Trẻ có thể cắt ngang lời người khác khi họ đang nói chuyện và rất khó khăn khi chờ đến lượt, chẳng hạn như trong hoạt động trong lớp và khi chơi đùa với các bạn.



2. Xáo trộn tình cảm

Trẻ tăng động giảm chú ý có thể khó mà kiềm chế được cảm xúc - cả tốt và xấu. Trẻ có thể bùng phát các cơn thịnh nộ hoặc giận giữ ở những thời điểm không phù hợp.

3. Bồn chồn, không yên

Dường như trẻ có một chiếc "động cơ luôn hoạt động" ở trong người. Trẻ mắc tăng động giảm chú ý thường không thể ngồi im. Chúng sẽ cố gắng đứng lên và chạy xung quanh, hoặc khi buộc phải ngồi xuống, chúng thường liên tục ngọ nguậy hoặc vặn vẹo trong ghế.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ

Trẻ bị tăng động giảm chú ý có thể thích thú với rất nhiều thứ, nhưng không theo những thứ đó đến tận cùng. Thường thì trẻ sẽ bắt đầu một dự án, hay một công việc, hoặc bài tập về nhà, nhưng bỏ dở giữa chừng và quay sang thứ khác thu hút sự chú ý của chúng.

5. Thiếu tập trung

Trẻ mắc chứng này sẽ gặp khó khăn trong việc chú ý ngay cả khi đang bị người lớn nhắc nhở. Trẻ nói là đang nghe lời bạn, nhưng khi được yêu cầu lặp lời của bạn, trẻ sẽ không biết nói gì.

6. Lỗi lơ lễnh

Điều quan trọng cần nhớ là trẻ bị tăng động giảm chú ý không hề kém thông minh so với các bạn khác. Vấn đề là, chúng gặp khó khăn để lắng nghe các lời hướng dẫn rằng cần lập kế hoạch hay thực hiện một kế hoạch, dẫn tới những lỗi do lơ đễnh.

7. Mơ màng

Trẻ mắc tăng động giảm chú ý thường được mô tả điển hình là hay huyên náo, ồn ào, nhưng có những trường hợp không phải thế. Một dạng khác của chứng này thì yên tĩnh hơn và ít liên quan đến bạn bè. Trẻ có thể nhìn lơ đãng ra ngoài trời, như đang mơ màng, và bỏ qua những điều đang diễn ra quanh mình.
Xem chi tiết…

Lý do bạn nên giảm ăn đường

Đường là một trong những chất dễ gây nghiện nhất, chưa kể nó còn khiến bạn mắc bệnh lâu khỏi hơn.

Dưới đây là những lý do bạn nên giảm ăn đường.

duong-9997-1395981780.jpg

1. Đường là một chất gây nghiện

Một trong những lý do đầu tiên và có lẽ quan trọng nhất để giảm ăn đường càng sớm càng tốt, đó là đường là một chất gây nghiện. Đường đã được chứng minh là gây nghiện nhiều hơn hơn so với cocaine. Càng ăn nhiều đường, bạn càng muốn ăn nhiều hơn, cơ thể bạn sẽ tạo ra những phản ứng thèm đường vào một thời điểm nhất định trong ngày.

2. Đường làm thay đổi tâm trạng của bạn

Thời điểm chúng ta cảm thấy buồn bã và ủ rũ, đường có thể làm thay đổi tâm trạng. Vì lượng đường trong máu sẽ tăng lên khi bạn ăn đường sau đó giảm xuống nhanh chóng khi cơ thể tiêu hóa nó, do vậy đường sẽ tạo nên sự rối loạn tâm trạng và tiêu hóa.  

3. Đường cản trở hệ miễn dịch

Đường cản trở hệ miễn dịch của bạn một cách đáng kể, và làm cho cơ thể bạn thậm chí dễ bị cảm lạnh và cảm cúm hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng một cơ thể với độ pH thấp (nồng độ axit cao) là môi trường tốt nhất cho các tế bào ung thư phát triển mạnh. Nếu bạn đang có triệu chứng mắc bệnh cảm cúm, hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư, bạn nên giảm ăn đường để bảo vệ sức khỏe cho bản thân.

4. Đường khiến bạn già đi

Chẳng ai muốn mình già đi cả. Đường phá vỡ nội tiết tố của bạn và kích thích các gốc tự do, gây bệnh, phá hủy các ADN và dẫn đến lão hóa. Bạn sẽ trông trẻ đẹp hơn nếu bỏ qua phần bánh sinh nhật.

5. Đường làm bạn béo hơn

Bạn từng nghĩ rằng đường sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn? Hiệp hội Tim mạch Mỹ khuyến cáo phụ nữ không nên ăn quá sáu muỗng cà phê đường mỗi ngày. Một muỗng cà phê đường cát tương đương với 4 gram đường.

6. Đường làm bạn không tỉnh táo

Tất cả chúng ta đều bận rộn với rất nhiều việc cần làm trong ngày. Bạn sẽ có cảm giác bối rối, không tỉnh táo sau khi lượng đường trong cơ thể sụt giảm. Tiếp đó, bạn lại muốn ăn thêm một lượng đường tương tự.

7. Đường làm bạn cảm thấy đói hơn

Chất fructose trong đường có thể khiến bạn cảm thấy đói hơn. Khi lượng đường trong máu giảm, bạn sẽ không thể kiểm soát được sự thèm ăn. Bạn sẽ muốn ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn với nhiều calo hơn là thực phẩm lành mạnh và phải mất công nấu nướng. 
Xem chi tiết…

Dưỡng chất tăng sức mạnh cho hệ miễn dịch

Axit béo omega 3 trong hải sản bổ sung EPA và DHA cho hệ thần kinh và miễn dịch. Probiotic giúp điều tiết hệ miễn dịch và giảm viêm trên toàn bộ cơ thể.

Hệ thống miễn dịch giúp cơ thể chống lại các vi sinh vật gây bệnh. Đôi khi hệ miễn dịch bị suy yếu vì phải làm việc quá nhiều và có nhiều vi khuẩn tàn phá. Việc bổ sung các dưỡng chất thiết yếu giúp cải thiện và cho phép nó hoạt động hiệu quả hơn.

haisan-1937-1417660150.jpg

Để tăng cường hệ miễn dịch, cần thực hiện chế độ ăn ít đường, nhiều chất dinh dưỡng. Cụ thể, cần ăn nhiều các loại rau, thảo dược, các loại siêu thực phẩm (thực phẩm chứa hàm lượng dinh dưỡng cao) và chất béo lành mạnh. Nước ninh xương, nấm chữa bệnh và các loại rau nhiều lưu huỳnh như tỏi và hành cũng có tác dụng hỗ trợ.

Dưới đây là một số chất bổ sung chủ yếu để tăng cường hệ miễn dịch, theo NaturalNews.

1. Axít béo Omega-3

Axít béo Omega-3 không thể được tổng hợp trong quá trình chuyển hóa bình thường, vì vậy cần bắt nguồn từ chế độ ăn. Những chất béo này đóng vai trò quan trọng trong màng tế bào và các vị trí gắn thụ thể liên kết các hormone, chất dẫn truyền thần kinh.


Việc bổ sung EPA và DHA chuỗi dài - loại axít béo omega-3 có trong hải sản - mang đến sự hỗ trợ đáng kinh ngạc cho hệ thần kinh và miễn dịch. Chúng giúp cân bằng tỷ lệ omega 6:3 và tạo ra phản ứng kháng viêm trong cơ thể. Phản ứng này giúp làm dịu hệ miễn dịch và giúp nó duy trì sự hoạt động cân bằng, đồng bộ và chính xác cần thiết cho sức khỏe lâu dài.

2. Axít Gamma-linoleic

Axít Gamma-linoleic (GLA) là loại axít béo omega-6 chủ chốt có thể được tìm thấy trong dầu cây lưu ly, dầu hoa anh thảo, dầu hạt nho đen và cây gai dầu. Không giống các loại a xít béo omega-6 khác, GLA giúp kiểm soát tình trạng viêm trong cơ thể khi được đưa vào màng của các tế bào hoạt dịch.

GLA được chứng minh là có hiệu quả với các bệnh viêm như eczema, trứng cá, hen suyễn và viêm khớp dạng thấp. Nó cũng giúp ngăn ngừa sự hình thành mảng xơ vữa động mạch và ung thư.

3. Beta-glucan

Beta-glucan là một hợp chất kích thích miễn dịch hiệu quả, có mặt trong một số loại nấm, nấm men và các loại thực phẩm khác. Nó được các nhà khoa học gọi là “phân tử cải biến đáp ứng sinh học”, được gắn vào bề mặt của tế bào miễn dịch bẩm sinh, khiến cho tế bào gắn kết tốt hơn trước sự tấn công. Điều này làm giảm xu hướng gây ra các phản ứng tự miễn và hoạt động nhạy cảm với hiện tượng viêm khi cơ thể bị tấn công.

4. Probiotic

Hệ tiêu hóa và các màng nhầy (xoang, đường hô hấp, cơ quan sinh dục...) có hàng triệu nhóm vi khuẩn khác nhau. Vi khuẩn progenic hoặc probiotic hoạt động cộng sinh với chúng ta (vi khuẩn có lợi) trong khi các vi khuẩn gây bệnh tạo ra những chất độc hại và gây bệnh cho cơ thể.

Bổ sung probiotic cho thấy điều tiết hệ miễn dịch và giảm viêm trên toàn bộ cơ thể. Bổ sung probiotic cũng cải thiện khả năng miễn dịch và giúp ngăn ngừa các bệnh cảm cúm phổ biến cũng như những bệnh do vi khuẩn và virus khác.

5. Vitamin D3

Theo tiến sĩ Michael Holick, chuyên gia về vitamin D, thiếu vitamin D là tình trạng phổ biến trên toàn thế giới. Ước tính có khoảng 90% người dân bị tình trạng này. Rõ ràng là phần lớn người dân không được tiếp xúc đầy đủ với ánh nắng mặt trời lành mạnh.

Vitamin D3 ngăn ngừa và điều trị hiệu quả các bệnh tự miễn bằng cách ức chế miễn dịch thích ứng (gây phản ứng viêm) trong khi tăng cường hàng phòng thủ đầu tiên, chống lại vi khuẩn xâm nhập thông qua tăng cường hệ miễn dịch bẩm sinh.
Xem chi tiết…