Chẩn đoán bệnh qua màu của đờm

benh_ho
Chẩn đoán bệnh qua đờm (ảnh minh họa)
Các bệnh về đường hô hấp ở nước ta có tỷ lệ rất cao bởi lý do về địa lý, tự nhiên cũng như các yếu tố về môi trường sống và làm việc. Khi bộ máy hô hấp có biểu hiện bệnh thì thông thường dịch đờm trong cổ họng sẽ có thay đổi về nhiều yếu tố như số lượng, màu sắc độ đặc loãng, mùi vị. Nếu chúng ta nhận ra được sự thay đổi đó thì có thể đoán, nhận biết được bệnh lý.


Ở người bình thường thì người ta không ho ra đờm, mà nếu có thì chủ yếu là do ho khạc vào buổi sáng khi mới thức dậy. Đờm của người bình thường thường ít, trong, bóng nhẫy, điều đó chứng tỏ bộ máy hô hấp đang hoạt động rất tốt. Tuy nhiên chúng ta cũng phải cẩn thận khi gặp những dấu hiệu của đờm như sau:

Tính chất và trạng thái của đờm

- Đờm có mủ và những sợi máu, tia máu:
  • Sáng sớm ngủ dậy nếu khạc đờm có sợi máu hoặc cục máu nhỏ thì hãy cảnh giác với bệnh ung thư vòm họng.
  •  Đờm lẫn máu trong thời gian dài, kèm đau ngực, mệt mỏi, sụt cân: Có thể là ung thư khí quản.
  • Đờm dính những tia máu tươi: Lao phổi, giãn khí-phế quản, cũng có thể là viêm họng.
  • Đờm có máu màu đen: Thường thấy trong các bệnh tắc nghẽn ở phổi.
  • Đờm dạng bọt lẫn máu: Phù phổi cấp.
- Đờm có chất nhầy không màu hoặc trong suốt, màu trắng nhạt: Thường thấy ở bệnh viêm nhiễm cấp tính đường hô hấp, viêm nhánh khí quản cấp tính, viêm phổi thời kỳ đầu, viêm khí quản mạn tính. Đờm thường nhiều, tương đối dính và có sủi bọt.

- Đờm có mủ nhầy dưới dạng cục nhỏ màu vàng: Thấy nhiều ở bệnh cảm cúm, viêm khí quản-phổi vào thời kỳ bắt đầu hồi phục.

- Đờm ở dạng nước sền sệt, sủi bọt, trong suốt, loãng: Thấy nhiều ở bệnh giãn nhánh khí quản, lượng đờm nhiều và dễ long.

Màu sắc của đờm

- Màu trắng: Có thể thấy trong bệnh viêm nhánh phế quản hoặc viêm phổi, thường do cầu khuẩn gây nên.

- Màu vàng hoặc vàng lục: Viêm phế quản, phổi, đã có bội nhiễm.

- Màu đỏ hoặc nâu đỏ: Chứng tỏ trong đờm có máu hoặc có chất hemoglobin.

- Màu hồng: Thường gặp trong phù phổi cấp. Nguyên nhân thường do các bệnh tim mạch, cao huyết áp, do truyền một lượng dịch quá lớn và nhanh gây tăng áp lực mao mạch ở phổi và dẫn đến phù phổi cấp. Bệnh nhân thường ho ra nhiều đờm có bọt màu hồng. Đó là một tình trạng "chết đuối trên cạn" cần phải cấp cứu kịp thời, nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng.

- Màu chocolate: Thường gặp trong vỡ áp xe gan do amip. Ổ apxe này có thể thông với các nhánh khí phế quản-phổi, gây khạc đờm màu chocolate. Bệnh nhân có thể bị biến chứng áp xe phổi.

Số lượng đờm

- Dịch đờm nhiều hơn bình thường một chút: Có thể thấy ở bệnh viêm đường hô hấp cấp, viêm phổi thời kỳ đầu.

- Dịch đờm từ nhiều bỗng nhiên giảm nhưng tình trạng cơ thể xấu đi (sốt cao, mệt mỏi, khó chịu hơn trước): Có thể do tắc nghẽn nhánh khí-phế quản, làm đờm không dẫn lưu được ra bên ngoài. Trong trường hợp này, bệnh nhân phải kiểm tra, làm rõ nguyên nhân và tăng cường dẫn lưu đờm. Không được dùng kháng sinh bừa bãi hoặc thay thế kháng sinh, dẫn đến tình trạng kháng thuốc, gây khó khăn cho việc điều trị.

Theo vnexpresss
Xem chi tiết…

Khí quản là gì ?

Khí quản bộ phận nằm trước thực quản, phía trên tiếp giáp với sương sụn nhẫn dài khoảng 11cm, một nửa nằm ở cổ, một nửa nằm ở ngực, có hình ống tròn, phía sau hơi bẹt, đường kính 1,8cm. Bề ngang lớn hơn bề dọc 25%.

khi_quan
Do 16 -20 sun nhẫn hình chữ C (phần khuyết quay về phía sau), cơ trơn và mô kết để tạo thành. Phần trên khí quản thông với họng hầu, phần dưới được hai phế quản gốc và sợi của mô kết để ở mặt sau màng bao tim cố định trong cơ hoành cách

Các bệnh về khí quản


Viêm khí quản nhánh

Là bệnh do các loại virus hoặc vi khuẩn gây nên, có khi có thể là lây nhiễm hỗn hợp. Viêm khí quản nhánh cấp tính có biểu hiện chủ yếu là ho, ban đầu là ho khan, dần dần có đờm, trẻ lớn tuổi hơn có thể ho ra đờm đặc, có khi kèm theo sốt, nhưng không có hiện tượng khó thở. Triệu chứng toàn thân trẻ nhỏ khá nặng, đa số là sốt, kèm theo triệu chứng đường tiêu hóa như nôn, đi ngoài. Nghe âm thanh thở vùng phổi có tiếng thở ho, hoặc tiếng thở không cố định.

Phình to khí quản nhánh

Chứng phình to khí quản nhánh là chỉ triệu chứng khí quản nhánh phình to và biến dạng do chứng viêm của khí quản nhánh và các tổ chức xung quanh nó, làm tổn hại thành khí quản nhánh. Có nhiều nguyên nhân, ngoài nhân tố bẩm sinh như xương mềm, khí quản nhánh phát triển thiếu và cơ thịt thành khí quản nhánh và xơ đàn hồi kém phát triển, đa số là do quá trình nuôi dưỡng sau này gây nên. Thường do trẻ lúc nhỏ mắc bệnh như sởi, ho gà, viêm khí quản nhánh mao mạch, hen khí quản nhánh, kết hạch, tắt nghẽn khí quản nhánh do chất lạ, cảm cúm và viêm phổi nặng đến lúc trưởng thành gây nên chứng phình to khí quản nhánh.

Nguồn sưu tầm

Xem chi tiết…

Mở thông khí quản

Mở Thông Khí Quản) là một phẫu thuật mở thông được thực hiện trong khí quản (ống dẫn khí) tại vị trí dưới của cổ. Thường được gọi tắt là “trach” (trake). Một ống nhỏ được đặt qua chỗ mở thông trong khí quản để giữ chỗ mở không bị khép lại.

mo_khi_quan


Thông tin cơ bản

Hít Vào

Không khí chúng ta hít vào qua mũi và miệng được lọc, giữ ấm, và làm ẩm. Sau đó, không khí sẽ đi qua cổ họng và bộ phận âm thanh (thanh quản), vào khí quản và, cuối cùng, đi vào phổi của chúng ta.
Với phẫu thuật mở thông khí quản, không khí sẽ đi thẳng vào khí quản, mà không đi qua mũi và miệng.

Thở Ra

Bình thường, khi chúng ta thở ra, không khí đi qua thanh quản, ở đó không khí sẽ làm cho các dây thanh âm rung động và phát ra âm (tiếng nói).
Với phẫu thuật mở thông khí quản, tiếng nói sẽ bị mất vì không khí rời cơ thể qua ống khí quản và sẽ không đi qua thanh quản nữa.

Trong Lúc Phẫu Thuật Mở Thông Khí Quản Đang

Được Thực Hiện
Các y tá và các chuyên viên điều trị hô hấp sẽ giữ khí quản của bạn sạch sẽ không có chất nhầy bằng cách luồn một ống nhỏ gắn với máy hút qua chỗ mở thông. Việc này sẽ được làm cho đến khi bạn có thể tự ho ra các chất tiết.
Một màn chắn sẽ được đặt trên khí quản của bạn để thêm độ ẩm và ôxy cho không khí bạn hít vào.

Đầu giường của bạn sẽ được nhấc hơi cao để giúp bạn thở.

Bạn sẽ dùng những cách thức khác nhau để trao đổi, chẳng hạn như viết trên giấy hoặc chỉ vào tranh ảnh hoặc từ ngữ.
Sau khi ống được thay, bạn có thể nói được với khí quản ở nguyên vị trí. Khi không cần thiết nữa, ống sẽ được lấy ra và chỗ mở sẽ tự khép lại.


Xem chi tiết…

Bệnh viêm khí quản - Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

khi_quan
Bệnh viêm khí quản là bệnh lý viêm của niêm mạc các ống khí quản, bộ phận dẫn không khí lưu thông cho phổi.Viêm khí quản có 2 thể đó là cấp tính và mãn tính.

Nguyên nhân 

    - Có thể do cùng một virus gây cảm lạnh gây ra. Cũng có thể khi tiếp xúc với ai đó bị bệnh và lây nhiễm virut hoặc do thói quen hút thuốc lá, tiếp xúc với các chất ô nhiễm, khói bụi, chất tẩy rửa gia dụng và sương khói...
    - Axit từ dạ dày luôn trào ngược và vài giọt rơi vào đường hô hấp trên (hiện tượng trào ngược dạ dày).
    - Tình trạng ho kéo dài - khoảng ít nhất ba tháng một năm trong hai năm liên tục.
    Sức đề kháng của cơ thể thấp: Thường xảy ra ở người lớn tuổi, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do sức đề kháng của cơ thể yếu hơn người bình thường.

      Triệu chứng 

        Đối với viêm phế quản cấp tính hoặc viêm phế quản mãn tính, dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:
        - Ho.
        - Sản xuất đờm, hoặc trong hoặc màu trắng hoặc màu xám vàng hoặc màu xanh lục.
        - Khó thở, làm tồi tệ hơn bởi gắng sức nhẹ.
        - Thở khò khè.
        - Mệt mỏi.
        - Sốt và ớn lạnh.
        - Tức ngực.

          Giải pháp và điều trị

          - Ngủ đủ thời gian trong ngày
          - Uống nhiều chất lỏng (nước, trái cây... )
          - Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá.
          - Giữ cho không khí trong nhà ấm áp và đủ ẩm.
          - Sử dụng thuốc giảm triệu chứng ho như: acetaminophen hoặc aspirin
          - Tiêm ngừa vắc xin cúm định kỳ
          - Rửa tay, sử dụng thuốc rửa tay thường xuyên nhằm loại bỏ tối đa vi khuẩn xâm nhập vào khí quản do thói quen dụi mắt, ngoáy mũi
          - Khám sức khỏe định kỳ hàng năm

          Trên đây là những vấn đề liên quan đến nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp điều trị rất có ích cho các bạn, và nên ghi nhớ để không để sức khỏe bản thân và gia đình bị ảnh hưởng xấu.
          Xem chi tiết…

          Tràn dịch màng phổi điều trị ngắt quãng phải làm sao?

          tu van hoi dap
          Tư vấn hỏi đáp

          Hỏi:
          Xin chào tất cả mọi người. Bác sĩ ơi! Cho cháu hỏi. Ngày trước cháu bị tràn dịch phổi. Cháu điều trị ở bệnh viện nao khu 8 tpnd Bác ạ. Trong quá trình cháu điều trị thì cháu điều trị được có 3 tháng. Thì cháu thấy trong người cháu hình như là khoẻ hẳn. Do cháu chủ quan nên cháu không đi khám và cũng không uống thuốc nữa. Nhưng cháu uống rượu bia với hút thuốc. Thì một bên phổi của cháu thì thấy to hơn bên phổi kia bác ạ. Mà cháu thấy cũng hơi khó thở. Nhưng lại không đau. Bác sĩ bảo cháu phải làm như thế nào ạ. Cháu xin chán thành cảm ơn.!

          Đáp:
          Chào bạn!
          Tràn dịch màng phổi là bệnh thường gặp trong các bệnh lý của bộ máy hô hấp. Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích tụ dịch trong màng phổi, rất hiếm khi tiên phát mà thường thứ phát sau một bệnh khác.

          Nguyên nhân tại phổi và màng phổi:


          Nhiễm trùng: thường thứ phát sau các thương tổn phổi (viêm phổi, viêm màng phổi, áp xe phổi vỡ vào xoang màng phổi, ung thư phổi hoại tử hoặc bội nhiễm...) hoặc từ các cơ quan lân cận (gan, màng tim, trung thất).
          Vi-rút: nguyên phát hay thứ phát.
          Ung thư: phế quản, phổi, màng phổi tiên phát hay do di căn.
          Ký sinh trùng: thường gặp do amíp (do áp xe gan, áp xe dưới cơ hoành vỡ vào xoang màng phổi), sán lá gan.
          Thương tổn ống ngực vỡ vào màng phổi gây tràn dịch màng phổi dưỡng trấp.
          Dị ứng, bệnh Hodgkin giai đoạn nặng, bệnh tạo keo.
          Chấn thương ngực, phẫu thuật lồng ngực, tai biến chọc dò màng phổi...

          Nguyên nhân ngoài phổi và màng phổi:

          Thường gặp là dịch thấm do các bệnh lý ở tim (suy tim), gan (xơ gan), thận (hội chứng thận hư, suy thận), suy dinh dưỡng; hoặc u nang buồng trứng (hội chứng Demons Meigs), bệnh tự miễn, bệnh tạo keo, viêm tụy cấp. Tràn dịch màng phổi ở đây chỉ nhấn mạnh đến nguyên nhân do vi khuẩn sinh mủ, thường gặp là phế cầu, liên cầu, tụ cầu vàng, E.coli, Klebsilla pneumoniae, Actinomyces, trực khuẩn mủ xanh, nếu có mùi thối là do hoặc phối hợp với các loại yếm khí.

          Bạn bị tràn dịch màng phổi, không rõ vì nguyên nhân gì, và vì bạn không đi khám lại nên cũng không biết kết quả điều trị đến đâu. Hiện tượng hơi khó thở của bạn cũng cần phải lưu ý. Bạn nên đi kiểm tra lại xem phổi đã phục hồi hoàn toàn chưa, bạn có bị dày dính màng phổi không.
          Dày dính màng phổi là hậu quả gặp phải sau điều trị một số bệnh phổi, màng phổi như: tràn dịch màng phổi, tràn mủ màng phổi, áp xe phổi vỡ vào khoang màng phổi ...
          Trong hầu hết các trường hợp, dày dính màng phổi không gây ra các biểu hiện khó chịu cho bệnh nhân, một số người có thể thấy khó thở nhẹ.

          Với tiền sử có bệnh về phổi như vậy, bạn cần tuyệt đối tránh hút thuốc, uống rượu.

          Chúc bạn mạnh khỏe!
          Xem chi tiết…

          7 thói quen xấu khiến bạn dễ mắc bệnh ung thư


          Hãy bỏ ngay những thói quen xấu dưới đây nếu không thì bạn sẽ có nguy cơ mắc ung thư rất cao


          thoi-quen-xau-gay-ung-thu
          Thói quen xấu gây ung thư
           1. Hút thuốc

          Số lượng những người hút thuốc bị mắc căn bệnh ung thư cao hơn những người không hút thuốc gấp khoảng từ 7 đến 11 lần. Những căn bệnh như ung thư gan, ung thư phổi, ung thư khí quản gần đây tăng lên khoảng 3% thường có mối liên quan chặt chẽ với những người nghiện thuốc.

          2. Lười vận động
          Lười vận động có thể sẽ khiến bạn mắc phải bệnh ung thư. Các chuyên gia sức khỏe cho biết rằng, nếu mỗi ngày bạn vận động dưới 30 phút thì vô hình bạn đã nâng cao khả năng mắc bệnh ung thư của mình.

          3. Uống rượu

          Rượu hay bất kể loại đồ uống nào chứa cồn cũng không tốt cho sức khoẻ nếu bạn uống quá nhiều. Cho dù là bia, rượu vang hay rượu anh đào cũng có thể là nguyên nhân gây nên căn bệnh ung thư. Nếu nhất định phải uống, nam giới chỉ nên uống từ 30 đến 45 ml, còn phụ nữ thì không nên uống quá 15 ml một ngày.

          4. Thường xuyên uống đồ uống có đường

          Sử dụng đồ uống có đường dễ khiến bạn hấp thụ nhiều năng lượng, và vì loại đồ uống này có vị ngọt nên khi uống bạn sẽ không nhớ là mình đã uống bao nhiêu. Uống càng nhiều thì bạn càng có nguy cơ dễ bị béo phì. Các nghiên cứu trước đây đã phát hiện rằng, những phụ nữ béo phì đối diện với sự gia tăng nguy cơ phát triển ung thư. Theo giải thích của các nhà nghiên cứu, béo phì là một yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư và khi phụ nữ tiêu thụ nhiều thức uống ngọt sẽ góp phần gây béo phì, dẫn đến làm tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư tử cung.

          5. Ăn quá ít các loại rau quả

          Rau tươi và hoa quả có thể giúp bạn làm giảm nguy cơ bị mắc bệnh ung thư. Mỗi ngày bạn nên ăn khoảng từ 400 gram rau xanh các loại có màu xanh, vàng, tím để đảm bảo sức khoẻ và nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể.

          6. Ăn quá nhiều thịt đỏ

          Ăn quá nhiều thịt đỏ khiến bạn dễ bị mắc các căn bệnh như ung thư vú, ung thư dạ dầy.Mỗi tuần bạn chỉ nên ăn nhiều nhất là khoảng 500 gram thịt đỏ và cũng hạn chế ăn các loại thực phẩm chế biến sẵn vì nó không tốt cho sức khoẻ của bạn.

          7. Ăn quá nhiều muối

          Thực phẩm mặn và thực phẩm có chứa nhiều muối sẽ khiến bạn dễ bị mắc bệnh ung thư dạ dầy. Mỗi ngày bạn chỉ nên ăn khoảng 6gram muối là đủ.

          Theo DanViet
          Xem chi tiết…

          Chữa ung thư khí quản từ nấm lim xanh

          Nấm lim xanh
          Nấm lim xanh
          Ung thư khí quản là bệnh ung thư rất hiếm và chỉ ảnh hưởng đến một trong một ngàn của tất cả các trường hợp ung thư. Khí quản là cơ quan kết nối miệng và mũi của bạn trực tiếp đến phổi, bạn có thể tự kiểm tra khi chà xát vào mặt trước của cổ.

          Như với hầu hết các bệnh ung thư nguyên nhân gây ung thư khí quản chưa được biết mặc dù đã có mối liên hệ giữa hút thuốc lá với bệnh ung thư khí quản. Biểu hiện của bệnh ung thư khí quản rất dễ nhầm với các bệnh khác điển hình là các triệu chứng bao gồm ho, thở khò khè, khó thở. Nó cũng có thể bao gồm sốt, nhiễm trùng ngực và ớn lạnh tiếp tục trở lại, nó nên được lưu ý tuy nhiên tất cả những triệu chứng này có thể là một cái gì đó khác hơn là ung thư và chẩn đoán tự không được khuyến cáo.

          Khí quản
          Chữa ung thư khí quản từ nấm lim xanh

          Theo các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, trong nấm lim xanh có chứa các dược chất như: Beta-D-glucan, Letinan, Aromatase inhibitor, Germanium, Polysaccharides có khả năng ức chế và kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư, đồng thời sản sinh ra các tế bào có khả năng kìm hãm sự phát triển của khối u ác tính, đồng thời truy tìm và tiêu diệt mầm bệnh, không để chúng lây lan sang các bộ phận khác.

          Không chỉ có tác dụng hỗ trợ tiêu diệt tế bào ung thư, nấm lim xanh còn có rất nhiều khoáng chất tự nhiên có lợi cho cơ thể. Bệnh nhân đang trong quá trình xạ trị hay hóa trị thường có thể trạng yếu do phải tiếp xúc rất nhiều hóa chất có thể dùng nấm lim xanh để khử độc phóng xạ, tăng cường thể lực, bồi bổ cơ thể và nâng cao sức đề kháng.

          Vậy nên việc sử dụng nấm lim xanh trong điều trị bệnh ung thư khí quản là điều rất cần nên làm nhằm đem lại hi vọng mới cho bệnh nhân ung thư nói chung chứ không riêng gì bệnh ung thư khí quản.
          Xem chi tiết…